Các thuật ngữ thường được sử dụng trong nghề trên Facebook

Các thuật ngữ thường được sử dụng trong nghề trên Facebook
Đánh giá

Facebook là một trong số những nền tảng có lượng người dùng lớn nhất hiện nay ở Việt Nam. Sử dụng Facebook nhiều nhưng thỉnh thoảng bạn vẫn gặp phải những thuật ngữ trên Facebook. Được nhiều người sử dụng nhưng lại rất lạ lẫm và khó hiểu đối với bạn. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ý nghĩa của chúng nhé.

Thuật ngữ trên FacebookThuật ngữ trên Facebook

Dưới đây là ý nghĩa của một số thuật ngữ trên Facebook được tổng hợp từ nhiều nguồn:

Checkpoint:

Xác minh danh tính của Facebook. Facebook cho rằng tài khoản bạn đang sử dụng không phải chính chủ nên bị khóa lại. Trường hợp này thường xảy ra với các tài khoản cá nhân. Nhưng cũng dễ dàng mở lại nếu đó là account của bạn.

FAQ:

Đây cũng là một dạng xác minh danh tính nhưng khó mở hơn so với checkpoint. Nếu bị khóa theo dạng này thì bạn cần phải liên hệ với Facebook theo các contact riêng để mở khóa.

FAQ Apps:

Khi fanpage hay group của bạn vi phạm các tiêu chuẩn cộng đồng. Như lan truyền các nội dung bạo lực, khiêu dâm, phát tán tài liệu có bản quyền,…thì rất dễ khiến fanpage, group đó bị khóa hoặc xóa. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc tài khoản của quản trị viên cũng bị xóa theo. Đây là dạng khóa khó xử lý nhất trên Facebook.

Community standards:

Là các tiêu chuẩn cộng đồng của Facebook. Nếu vi phạm những điều thuộc bộ tiêu chuẩn này tài khoản của bạn có thể bị khóa thậm chí là bị xóa.

Scam (lừa đảo):

Đây có thể xem là tiếng lóng chỉ những kẻ chuyên đi lừa đảo trên Facebook.

Checkpass:

Các hacker sẽ lợi dụng lỗ hổng trong cơ chế quên mật khẩu của Facebook. Để làm giả giấy tờ và liên hệ Facebook khôi phục mật khẩu nhằm chiếm lấy tài khoản của bạn.

Tricks (thủ thuật):

Là các lỗi từ Facebook. Nhưng nó lại được tận dụng cho mục đích cá nhân của những người phát hiện ra nó. Thay vì báo cáo lại cho Facebook để sửa lỗi sớm.

Unlock:

Mở các tài khoản Facebook bị xóa.

Tut:

Là từ viết tắt của tutorial, có nghĩa là hướng dẫn thực hành hoặc sử dụng một tính năng của Facebook.

Report (báo cáo):

Bạn có thể báo cáo với Facebook khi thấy ai đó post nội dung vi phạm tiêu chuẩn cộng đồng. Sau khi bạn báo cáo, đội ngũ của Facebook sẽ đánh giá nội dung bị báo cáo. Và tùy mức độ nặng nhẹ mà có thể xóa nội dung hoặc khóa tài khoản liên quan đến bài viết.

Sub (follow):

Viết tắt của Subscribe, dùng để chỉ những người theo dõi trên Facebook. Khi danh sách bạn bè của bạn đã vượt ngưỡng 5000. Thì nếu có lượt kết bạn mới, người đó sẽ chuyển thành người theo dõi.

Case:

Khi bạn liên hệ Facebook để được hỗ trợ. Đây được gọi là 1 trường hợp, đội ngũ hỗ trợ sẽ xem xét từng trường hợp để xử lý, đó gọi là Case.

Support:

Đội ngũ hỗ trợ người dùng của Facebook.

Clone:

Là các tài khoản phụ. Hay còn gọi là nick ảo, đa số chusg được dùng vào mục đích không tốt.

Những từ trên chính là thuật ngữ trên Facebook và ý nghĩa của chúng. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều thuật ngữ rộng hơn nữa. Mạng xã hội luôn thay đổi với tốc độ rất nhanh. Mỗi ngày lại có rất nhiều thuật ngữ mới ra đời. Nếu bạn biết từ nào còn thiếu hãy bình luận bên dưới nhé!

Adsplus.vn

Cảm ơn bạn đã xem bài viết này. Hãy cập nhật thêm các bài viết từ Adsplus để biết thêm những thông tin mới nhất về Facebook và các Tips chạy Facebook Ads hiệu quả.

  • Tham khảo các khóa học Google Ads, Facebook Ads tại guru.edu.vn
  • Tham khảo các gói set up tài khoản quảng cáo Google Ads, Facebook Ads tại 1ad.vn

Có thể bạn nên biết: 1Web.vn_Nền tảng thiết kết website miễn phí không cần biết code, kéo thả chuột với giao diện đơn giản như PowerPoint đang được nhiều người quan tâm.

Khởi tạo Website miễn phí ngay!